Cho thuê văn phòng Hà Nội: thị trường, khu vực và giá thuê 2026
Tìm văn phòng tại Hà Nội không chỉ là chọn một tòa nhà gần trung tâm. Doanh nghiệp cần cân đối vị trí làm việc của nhân sự, khả năng tiếp cận khách hàng, diện tích sử dụng, tiêu chuẩn vận hành và ngân sách trong suốt thời hạn thuê. Thị trường hiện có nhiều lựa chọn từ văn phòng truyền thống đến văn phòng trọn gói, tòa nhà hạng A và mặt bằng quy mô nhỏ.
TektraHomes ghi nhận 1.194 hồ sơ văn phòng trong danh mục Hà Nội tại thời điểm tra cứu ngày 02/10/2026. Đây là số lượng sản phẩm trên hệ thống TektraHomes, không đại diện cho toàn bộ nguồn cung thị trường. Doanh nghiệp có thể xem danh sách văn phòng cho thuê tại Hà Nội để lọc theo vị trí, diện tích, giá và phân hạng; hoặc bắt đầu từ trang chủ TektraHomes.
Thị trường văn phòng Hà Nội
Thị phần, nguồn cung và xu hướng
Số liệu thị trường có thể khác nhau tùy đơn vị nghiên cứu, phạm vi phân khúc và cách tính diện tích. Theo dữ liệu cập nhật quý II/2026, tổng nguồn cung văn phòng Hà Nội được thống kê ở mức khoảng 6,77 triệu m²; hạng A chiếm khoảng 13,6%, hạng B khoảng 39,2%, phần còn lại thuộc các nhóm khác.
Chỉ số thị trường | Số liệu tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
Tổng nguồn cung văn phòng Hà Nội | Khoảng 6,77 triệu m² | Dữ liệu Q2/2026 |
Nguồn cung hạng A | Khoảng 920.000 m² | Tăng 13,4% so với cùng kỳ trong bộ dữ liệu trên |
Nguồn cung hạng B | Khoảng 2,65 triệu m² | Tăng 1,01% so với cùng kỳ trong bộ dữ liệu trên |
Tỷ trọng hạng A / hạng B | Khoảng 13,6% / 39,2% | Tính trên tổng nguồn cung của cùng bộ dữ liệu |
Vào cuối quý II/2026 sau khi IFC Hanoi đi vào hoạt động; tỷ lệ trống tạm thời tăng lên 26,2% do nguồn cung mới cần thời gian hấp thụ. Ghi nhận giá thuê thuần hạng A khu CBD ổn định ở mức 32,7 USD/m²/tháng, trong khi khu ngoài CBD tăng lên 24,1 USD/m²/tháng.
Xu hướng nổi bật là nguồn cung văn phòng chất lượng cao mở rộng ra ngoài lõi trung tâm. Cushman & Wakefield ghi nhận khoảng 20.440 m² NLA nguồn cung mới trong quý II/2026 và dự báo thị trường có thể bổ sung khoảng 400.000 m² trong giai đoạn 2026–2028, phần lớn tập trung ở khu phía Tây. Cùng lúc, khách thuê ngày càng quan tâm đến công trình xanh, hiệu quả sử dụng mặt bằng, chất lượng vận hành và điều khoản thuê linh hoạt.
Các khu vực tập trung nhiều tòa văn phòng
Theo số lượng hồ sơ hiển thị trên TektraHomes ngày 02/10/2026, năm phường có nhiều văn phòng nhất là Từ Liêm, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân và Nghĩa Đô. Tổng cộng các khu vực này có 739 hồ sơ, tương đương khoảng 62% danh mục Hà Nội trên hệ thống. Số lượng có thể thay đổi khi hồ sơ được cập nhật hoặc phân loại lại.
Xếp hạng | Phường | Số hồ sơ TektraHomes | Khu vực nổi bật |
|---|---|---|---|
1 | 200 | Phạm Hùng, Lê Đức Thọ, Mỹ Đình | |
2 | 183 | Duy Tân, Trần Thái Tông, Dịch Vọng | |
3 | 172 | Trung Kính, Trần Duy Hưng, Mạc Thái Tông | |
4 | 105 | Lê Văn Lương, Khuất Duy Tiến, Nguyễn Trãi | |
5 | 79 | Hoàng Quốc Việt, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Văn Huyên |
Tác động của việc sắp xếp đơn vị hành chính
Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Hà Nội có hiệu lực tổ chức từ ngày 01/07/2025, hình thành hệ thống phường, xã mới. Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Với thị trường văn phòng, thay đổi này tác động trước hết đến cách tìm kiếm và chuẩn hóa địa chỉ. Một tòa nhà có thể được gọi theo phường cũ trong hợp đồng, tin đăng hoặc tài liệu doanh nghiệp, nhưng lại thuộc phường mới trong dữ liệu hành chính hiện hành. Điều này khiến việc kiểm tra địa chỉ, hồ sơ pháp lý, hóa đơn và đăng ký kinh doanh cần đối chiếu theo số nhà, tuyến phố và đơn vị hành chính mới, thay vì chỉ tìm tên quận hoặc phường cũ.
Về mặt thương mại, việc đổi địa giới không tự làm thay đổi chất lượng hay giá thuê của tòa nhà. Tuy nhiên, dữ liệu vị trí được chuẩn hóa giúp doanh nghiệp so sánh các cụm văn phòng thuận tiện hơn, tránh bỏ sót lựa chọn khi tra cứu theo tên phường trước đây. TektraHomes cho biết danh mục đã được chuẩn hóa theo đơn vị hành chính hiện hành; người thuê vẫn nên xác nhận địa chỉ ghi trên hợp đồng và thông tin xuất hóa đơn với bên cho thuê.
Các tuyến đường tập trung nhiều văn phòng
Bảng sau xếp hạng theo số hồ sơ gắn với từng tuyến đường trên danh mục TektraHomes, tra cứu ngày 02/10/2026. Số lượng này phản ánh dữ liệu đã xuất bản trên website, không phải kiểm kê toàn bộ các tòa nhà đang hoạt động tại Hà Nội.
Xếp hạng | Tuyến đường | Số hồ sơ | Phường, cụm văn phòng thường gặp |
|---|---|---|---|
1 | 43 | Cầu Giấy | |
2 | 32 | Nghĩa Đô, khu phía Tây Bắc | |
3 | 31 | Yên Hòa | |
4 | 30 | Thanh Xuân, Yên Hòa | |
5 | 26 | Cầu Giấy |
Duy Tân nổi bật với cụm doanh nghiệp công nghệ và dịch vụ chuyên môn; Hoàng Quốc Việt và Trung Kính có nhiều lựa chọn từ tòa chuyên nghiệp đến mặt bằng quy mô vừa; Lê Văn Lương thuận tiện kết nối các khu phía Tây và phía Nam; Dịch Vọng Hậu có nhiều tòa nhà nhỏ, phù hợp doanh nghiệp cần linh hoạt về diện tích. Khi xem danh sách, nên kiểm tra địa chỉ thực tế của từng hồ sơ vì tên tuyến phố trên tin đăng đôi khi được dùng để mô tả khu vực lân cận.
Giá thuê văn phòng Hà Nội
Giá thuê phụ thuộc vào khu vực, hạng tòa, diện tích, tầng thuê, hiện trạng bàn giao và dịch vụ đi kèm. Bảng dưới đây là khoảng tham khảo theo khu vực và phân hạng được đăng trên danh mục văn phòng truyền thống của TektraHomes; mức giá chưa gồm VAT và phí dịch vụ, cần xác nhận lại theo mặt bằng cụ thể. Danh mục văn phòng truyền thống TektraHomes
Khu vực | Hạng A (USD/m²/tháng) | Hạng B (USD/m²/tháng) | Hạng C (USD/m²/tháng) |
|---|---|---|---|
Hoàn Kiếm, Ba Đình | 35–55 | 20–32 | 12–18 |
Cầu Giấy, Từ Liêm | 22–38 | 14–22 | 9–14 |
Đống Đa, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng | 25–35 | 13–20 | 8–13 |
Để so sánh báo giá, doanh nghiệp nên quy đổi về tổng chi phí hàng tháng và làm rõ phí dịch vụ, VAT, điện điều hòa, gửi xe, phí ngoài giờ, tiền đặt cọc, thời gian miễn tiền thuê để thi công và chi phí hoàn thiện nội thất. Một mặt bằng có đơn giá thấp nhưng cần đầu tư fit-out lớn có thể khiến tổng ngân sách năm đầu cao hơn phương án đã hoàn thiện cơ bản.
Phân loại văn phòng Hà Nội
Phân loại theo hạng
TektraHomes phân loại danh mục theo hạng A, B, C và D. Cách xếp hạng giúp sàng lọc ban đầu; tiêu chuẩn giữa các tòa có thể khác nhau, vì vậy doanh nghiệp vẫn cần khảo sát chất lượng vận hành và chi phí thực tế.
Văn phòng Hạng A: Thường có vị trí nổi bật, hệ thống kỹ thuật và quản lý chuyên nghiệp, phù hợp doanh nghiệp ưu tiên hình ảnh thương hiệu và dịch vụ cao cấp.
Văn phòng Hạng B: Cân bằng giữa tiêu chuẩn tòa nhà, kết nối giao thông và ngân sách; phù hợp với nhiều doanh nghiệp vừa và lớn.
Văn phòng Hạng C: Thường có mức thuê dễ tiếp cận hơn, đáp ứng nhu cầu vận hành cơ bản; cần xem xét kỹ tiện ích và hệ thống kỹ thuật từng tòa.
Văn phòng Hạng D: Có thể gồm tòa quy mô nhỏ hoặc mặt bằng đơn giản, phù hợp doanh nghiệp ưu tiên chi phí và diện tích linh hoạt.
Phân loại theo loại hình
Các loại hình văn phòng tại Hà Nội khác nhau về cách bàn giao, mức độ chủ động, chi phí ban đầu và dịch vụ vận hành. Doanh nghiệp nên chọn theo quy mô nhân sự, thời hạn thuê và mức đầu tư có thể dành cho mặt bằng.
Loại hình | Đặc điểm | Ưu điểm | Hạn chế cần cân nhắc | Phù hợp với doanh nghiệp |
|---|---|---|---|---|
Thuê diện tích trong tòa nhà; mặt bằng có thể bàn giao thô hoặc hoàn thiện cơ bản. Doanh nghiệp tự bố trí nội thất, phòng ban và nhận diện thương hiệu. | Chủ động thiết kế, tổ chức không gian và quy trình làm việc; phù hợp khi cần văn phòng riêng, hoạt động ổn định hoặc diện tích lớn. | Có thể phát sinh chi phí thiết kế, thi công và mua sắm nội thất; cần tự quản lý một số hoạt động bên trong; phải kiểm tra kỹ phí dịch vụ và điều kiện thi công. | Doanh nghiệp vừa và lớn, công ty có đội ngũ ổn định, thường xuyên tiếp khách hoặc cần không gian mang nhận diện riêng. | |
Phòng làm việc riêng đã có nội thất cơ bản, thường đi kèm một số dịch vụ như lễ tân, internet, vệ sinh hoặc sử dụng phòng họp theo chính sách của đơn vị vận hành. | Có thể vào làm nhanh, giảm vốn đầu tư ban đầu và hạn chế thời gian setup; chi phí thường dễ dự toán hơn nếu các hạng mục được gộp rõ trong gói. | Ít chủ động thay đổi thiết kế; giá theo phòng hoặc số chỗ ngồi có thể cao hơn khi quy mô tăng; dịch vụ, giờ sử dụng và phí phát sinh khác nhau giữa các đơn vị. | Startup, văn phòng đại diện, nhóm dự án, doanh nghiệp mới vào Hà Nội hoặc công ty cần chỗ làm việc trong thời gian ngắn. | |
Mặt bằng nằm tại tầng thương mại, khối đế tòa nhà hoặc khu vực có khả năng tiếp cận trực tiếp khách hàng. Một số diện tích có thể được dùng làm văn phòng giao dịch tùy công năng được phép. | Dễ nhận diện và tiếp cận khách đến giao dịch; có thể hưởng lợi từ lưu lượng cư dân, khách mua sắm và tiện ích trong tổ hợp. | Giá thuê và phí vận hành có thể cao; cần kiểm tra công năng được phép, quy định biển hiệu, thời gian hoạt động, chỗ đỗ xe và mức độ phù hợp với công việc văn phòng. | Ngân hàng, showroom, trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp có quầy giao dịch hoặc cần tiếp khách trực tiếp thường xuyên. | |
Thuê nguyên căn nhà phố hoặc tòa nhà riêng, thường có nhiều tầng và lối đi độc lập. Doanh nghiệp tự tổ chức không gian theo nhu cầu trong phạm vi hiện trạng và quy định pháp lý. | Có tính riêng tư cao; dễ phân chia phòng ban theo tầng; có thể chủ động hơn về giờ giấc, biển hiệu và cách bố trí nếu chủ nhà cho phép. | Cần kiểm tra công năng, hồ sơ pháp lý, kết cấu, hệ thống điện, điều hòa, phòng cháy chữa cháy, thang máy và chỗ để xe; chi phí cải tạo có thể đáng kể. | Công ty cần sử dụng nhiều tầng, trung tâm đào tạo, studio, doanh nghiệp cần không gian độc lập hoặc muốn kết hợp văn phòng với khu tiếp khách. | |
Mặt bằng thường ở tầng trệt, mặt phố hoặc khu thương mại, hướng đến hoạt động bán hàng, trưng bày và cung cấp dịch vụ trực tiếp. | Có lợi thế mặt tiền, biển hiệu và khả năng tiếp cận khách vãng lai; phù hợp với mô hình cần khách hàng đến địa điểm. | Có thể không tối ưu cho công việc văn phòng thuần túy; cần tính đến lưu lượng khách, tiếng ồn, chỗ dừng đỗ, giá thuê và quy định sử dụng của tòa nhà. | Doanh nghiệp bán lẻ, dịch vụ, tư vấn trực tiếp, trung tâm chăm sóc khách hàng hoặc công ty cần kết hợp văn phòng với điểm giao dịch. |
Khi so sánh các loại hình, cần lưu ý giá đã bao gồm những dịch vụ nào, thời hạn thuê tối thiểu, chi phí ngoài giờ, VAT, phí gửi xe, quyền sử dụng phòng họp, điều kiện treo biển và khả năng đăng ký địa chỉ doanh nghiệp. Với mặt bằng bàn giao thô hoặc nhà nguyên căn, nên dự toán thêm chi phí hoàn thiện và thời gian thi công trước khi chốt ngân sách.
Danh sách văn phòng Hạng A tiêu biểu
Năm lựa chọn dưới đây được lấy từ hồ sơ Hạng A trên TektraHomes. Giá và diện tích là mức tham khảo tại thời điểm website cập nhật; tình trạng trống, VAT, phí dịch vụ và điều kiện bàn giao cần được xác nhận trước khi lập ngân sách.
Tòa nhà | Khu vực, địa chỉ | Diện tích ghi nhận | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
54 Liễu Giai, phường Giảng Võ | 37,6–931 m² | Từ 33 USD/m²/tháng | |
88 Trần Thái Tông, phường Cầu Giấy | 94,4–650 m² | Từ 22 USD/m²/tháng | |
Đường Phạm Hùng, phường Yên Hòa | 129,8–3.226 m² | Từ 17,5 USD/m²/tháng | |
Ngõ 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy | 43–745 m² | Từ 19 USD/m²/tháng | |
29 Liễu Giai, phường Ngọc Hà | 134–145 m² | Từ 35 USD/m²/tháng |
Lotte Center Hanoi và Capital Place phù hợp với doanh nghiệp cần địa chỉ trung tâm, tiện ích thương mại và hình ảnh nhận diện cao. The Marc 88 và Epic Tower là lựa chọn ở cụm văn phòng phía Tây; Keangnam có dải diện tích lớn, phù hợp với doanh nghiệp cần quy mô sàn rộng. Mức thuê công bố chưa bao gồm các chi phí liên quan, vì vậy nên so sánh tổng giá thuê cùng diện tích thực dùng, phí dịch vụ, bãi đỗ xe và chi phí hoàn thiện.
Quy trình tư vấn cho thuê văn phòng tại TektraHomes
TektraHomes hỗ trợ doanh nghiệp theo quy trình từ xác định nhu cầu đến đàm phán điều kiện thuê:
Tiếp nhận yêu cầu: Ghi nhận khu vực ưu tiên, số lượng nhân sự, diện tích dự kiến, ngân sách và thời điểm cần chuyển.
Lọc và so sánh: Đề xuất các mặt bằng phù hợp, đối chiếu diện tích, đơn giá, phí dịch vụ, VAT, chỗ đỗ xe và hiện trạng bàn giao.
Xác minh thông tin: Kiểm tra lại tình trạng trống, báo giá và điều kiện thuê với tòa nhà trước khi sắp lịch.
Khảo sát thực tế: Hỗ trợ doanh nghiệp xem mặt bằng, đánh giá lối vào, thang máy, điều hòa, chỗ để xe và khả năng bố trí công năng.
Hỗ trợ đàm phán: Làm rõ giá thuê, thời gian thi công, thời điểm tính tiền, đặt cọc, kỳ thanh toán và điều khoản hoàn trả mặt bằng.
Thông tin liên hệ TektraHomes
TektraHomes hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, so sánh, khảo sát và đàm phán văn phòng cho thuê tại Hà Nội theo diện tích, ngân sách, số lượng nhân sự và thời gian dự kiến nhận bàn giao.
Hotline và Zalo: 0879 83 3879
Email báo giá: cskh@tektra.vn
Giá thuê, diện tích trống và chi phí đi kèm có thể thay đổi theo thời điểm. Doanh nghiệp nên yêu cầu báo giá chi tiết và xác nhận điều kiện thuê trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng.
